TÓM TẮT NGỮ PHÁP CĂN BẢN TIẾNG ANH CHỦ ĐIỂM

I. TỔNG KẾT CÁC THÌ (TENSES)

 

THÌ

CÁCH DÙNG

1. HIỆN TẠI ĐƠN (HT)

- To be (là, thì, ở)

            I (am)

            He, She, It (is)

            We, You, They (are)

- To have (có, bị bệnh, ăn uống, sai bảo)

            He, She, It (has)

            I, We, You, They (have)

- Khiếm khuyết:

+ V gốc bỏ “to”

 
            Can: có thể

            May: được phép

            Must: phải

- V thường:

            (I, We, You, They) + V gốc bỏ “to”

            (He, She, It) + V s/es

Thêm es khi tận cùng o, s, z, ch, sh x (ở sông zồi chẳng shợ xe)

* Cách đọc s/es tận cùng:

/s/: t, p, f, k, th (tôi phì fà khói thuốc)

/iz/: ce x z s ch sh ge (cẻ xuội zồi sẽ chẳng shợ gẻ)

/z/: những chữ còn lại & nguyên âm

 

* Thường dung với các trạng từ sau:

- Always: luôn luôn

- Usually:

- Often:

- Frequently

- Generally:

- Sometimes:

- Now and then:

- From time to time

- Once in a while

- At times

- Every: mỗi

- In the present time

- All the time

* Diễn tả hành động thói quen (lặp đi lặp lại)

Ex: He smokes; Dogs bark; Cats drink milk.

* Chỉ sự thật thời nào cũng đúng (diễn tả chân lý):

Ex: 2 và 2 là 4 Þ  Two and two are four

The earth goes aroudn the sun

* Có thể được dùng để diễn tả một dự định chắc chắn trong TL (phải có tiếng tgian ở TL)

Ex: a) I’ll lend you some money tormorrow (sẽ cho mượn/không chắc chắn)

¹ b) I lend you some money tomorrow (chắc sẽ cho mượn (chắc chắn))

* Được dung chủ yếu với đông từ “say” khi “hỏi về” hay “trích dẫn” từ books, notices hay các lá thư được nhận rất gần thời điềm hiện tại:

Ex: a) What does that notice say? – It says, ‘No parking’.

b) What does the book say?...

* Được sử dụng ở tít báo => để chỉ sự việc xảy ra ở QK

* Được dung trong chuyện kể kịch (vở kịch, opera…) hay bởi nhà bình luận thể thao,..

Ex: When the curtain rises, Juliet is writing…

* Dùng cho hành động hay chuỗi hành động có hoạch định trong tương lai (đặc biệt là journey)

ex: We leave London at 10 next Tuesday and arrive in Paris at 13.00.

* Dùng trong các mệnh đề chỉ tgian: as, as soon as, when, while, before, after…Ngoài ra, HT còn dung trong câu điều kiện loại I, và dung thay cho thì HTTD trong trừong hợp V không dung được ở dạng tiếp diễn như love, see, believe…

2. HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (HTTD)

            Am, is, are + V gốc bỏ “to” + “ing”

* Cách thêm “ing”

            - to write Þ writing

            - to sit Þ sitting (gấp đôi khi V có 2 vần, 1 nguyên âm + 1 phụ âm)

            - to play Þ playing (trừ h, y, x, w (hồng yến xạo wá) (không gấp đôi phụ âm)

Ngoại lệ: kidnap Þ kidnapping, worship Þ worshipping, travel Þ travel(l)ing

* Những V không dùng trong tiếp diễn:

a) V chỉ trạng thái:

+ to be: là, thì, ở

+ to stay:ở, tại

+ to live: ở, cư ngụ

+ to dwell: ở, cư ngụ

+ to abide: ở, cư ngụ

b) Những V nối (linking verbs)

+ to appear: té ra, hóa ra, xem ra

+ to feel: cảm thấy

+ to look: có vẻ

+ to remain: vẫn, hoàn cảnh như cũ

* Diễn tả hành động đang xảy ra ngay bây giờ hay gần lúc nói ở hiện tại (Khi gặp các trạng từ chỉ thời gian):

- Now: bây giờ

- at present: ở hiện tại

- at this moment: vào lúc này

* Mệnh lệnh + HTTD

(Mệnh lệnh: V gốc bỏ “to” hay Don’t + V bỏ “to”

Ex: Look! They are playing chess.

* Diễn tả một hành động xảy ra cùng lúc với 1 hành động khác ở HT

HT

When

HTTD

 

While

 

 

As

 

HTTD

As soon as

HT

* Diễn tả một dự định khá chắc chắn trong TL

Ex: Cô ta định đi Cần Thơ ngày mai

Þ She is going to Can Tho tomorrow.

¹ Cô ta đang đi Can Tho

Þ She is going to Can Tho

¹ Cô ta sẽ đi Can Tho ngày mai

Þ She will go to Can Tho tomorrow

* Diễn tả một tương lai gần

Ex: The circus is coming to Can Tho (sắp)

* Dùng với “always”à chỉ sự khó chịu

ex: a) Tom is always going away for weekends.

b) He’s always working à He works the whole time.


+ to smell: ngửi

+ to sound: nghe như, có vẻ

+ to taste: nếm, thấy, có vị

+ to stand: vẫn

+ to turn: trở nên, trở thành

+ to seem: dường như là

+ to get, go, grow, become: trở nên

c) Những V chỉ tình cảm và hiểu biết:

+ to like, love: thích, yêu

+ to prefer: thích …. Hơn

+ to dislike, hate: ghét

+ to miss: nhớ (người)

+ to remember: nhớ (vật)

+ to forget: quên

+ to know: biết

+ to believe: tin (in)

+ to suppose: giả sử

+ to realize: nhận biết

+ to recognize: nhận ra

+ to understand: hiểu

+ to think: suy nghĩ (of)

+ to care (of) = want: muốn

+ to forgive: tha thứ

+ to recollect: tưởng nhớ

+ to wish: ước

+ to mean: có nghĩa

+ to refuse: từ chối

 

d) Những V chỉ sở hữu và tương quan:

+ to have: có

+ to possess, to own: sở hữu

+ to consist (of): gồm có

+ to belong (to): thuộc về

e) Những V chỉ bắt đầu, kết thúc và tiếp diễn:

+ to begin, to start: bắt đầu

+ to stop, to cease: dừng lại

+ to continue: tiếp tục

+ to end: chấm dứt

+ to die: chết

Ex: She is a doctor now. (không dùng is being)

When she is absent, I miss her (không dùng is missing)

* Những V không dùng trong tiếp diễn vẫn được dùng ở thì đó khi: nhấn mạnh ý (so sánh với 1 hành động khác), có nghĩa khác và khi trong văn nói.

Ex: a) She looks healthy now.

b) She was  very sick this morning, but she is looking better now.

c) I see a book on the table (thấy) ¹ I am seeing (thăm viếng) her now.

d) “Peter, why are you looking so sad?” (văn nói)

* Những chữ always, sometimes, often, usually… sẽ được dùng với thì tiếp diễn chỉ sự phiền hà

Ex: a) He meets her everyday. He is always lending her some money.

3. HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (HTHT)

ed

v3

 

Has

have

 
           

            S +                + V3

 

* Cách thên “ed” giống như thêm “ing”, nhưng chỉ khác nhau ở trường hợp sau: V tận cùng bằng “y”.

Ex: to study    à studied

                        à studying

* Cách đọc khi thêm “ed”

/id/ : t, d

/t/ : c, ch, b, s, f, k, p, x sh

/d/ : không có trong 2 nhóm trên

Ghi chú: tất cả những “ed” của tính từ tận cùng –ked hay –red đọc là /id/ hay /d/

Ex: tired (mệt), naked, sacred, learned (có học thức), wicked (dữ, xấu xa)

 

 

 

 

 

 

 

- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không rõ thời gian

Ex: a) Cô ta đã đi CT ¹ Cô ta đã đi CT hôm qua

Þ She has gone to CT ¹ She went to CT yesterday

b) She is angry now. The children have eaten all the biscuts again.

- Diễn tả một hành động xảy ra trong QK  mà còn tiếp tục tới lúc nói (HT) và đôi khi tới TL.

Ex: Why do you look/are you looking so worried?

I have had that bad dream once more.

- Diễn tả một hành động liên quan với một hành động khác ở HT hay TL:

Ex: a) He has bought a honda so that he will pick her up

b) I have had 2 tickets. Do you want to to to the cinema with me?

c) I have stayed at home because my mother is sick

d) It has stopped raining. I think I have to go.

- It/This/That is the first (second) times/party….. + HTHT

Ex: This is the first girl I have got acquainted with

- It/This/That is the only…. + HTHT

Ex: That is the only girl Sang has loved.

- It/This/That is + ss bậc nhất… ever + HTHT: chưa từng……trước đây

Ex: N is the most beautiful girl S has ever loved.

- for: suốt

- since: từ

- recently/lately: gần đây

Cho tới bây giờ

 
- so far: từ trước tới nay

- up to now

Cho tới HT

 
- until now

- up to the present

- until the present

- several times: 5, 6 lần

- all the time: từ trước đến nay (¹ all this time: độ rày)

S +

Has

Ever: từng

V3

 

Never:chưa từng

 

Just: vừa mới

Have

Already: rồi

- Yet (chưa/phủ định)

S +

Has

NOT

V3….

Yet

Have

- Yet (chưa/nghi vấn)

Has

S +

V3….

Yet?

Have

- HTHT + since + QK

Ex: she has helped me since yesterday /you came here

- Dùng với những tiếng tgian ngụ ý kéo dài:

Ta có:

This /morning, afternoon, evening, week, month, year, century…/ + /HTHT, QK, HT hay TL/

Ex: a) It’s 8 now. She has done her exercises this morning

¹ b) It’s 14 now. She did her exercises this morning.

 

4. HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (HTHTTD)

- HTHT:           to have + V3

- Tiến diễn                       to be + Ving

Þ HTHTTD: to have + been + Ving

- Diễn tả một hành động xảy ra trong QK không rõ thời gian và liên tục đến lúc nói để nhấn mạnh tính liên tục.

Ex: Look! They have been playing football for 2 hours.

He has been lying  on the flloor all the morning and he is still lying on it.

5. QUÁ KHỨ (QK)

- To be:

            (I, He, She, It) was

            (We, You, They) were

- To have: had

ed

v2

 
- Khiếm khuyết: could, might, had to

- V thường:

V2

v2

 
           

* Diễn tả hành động hoàn thành trong QK với tiếng thời gian xác định ở QK:

- this morning: sáng nay

- yesterday: hôm qua

- last: …rồi

- ago: cách đây…

Ngày xưa

 
- long ago

- once upon a time

- in 1992

- in past: trong QK

- in the past time: trong tgian quá khứ

- one day: một ngày kia

* Diễn tả hành động không có tiếng tgian nhưng đã chấm dứt, nghĩa là hiện tại không còn nữa

ex: He worked in that bank for 4 years. (but he doesn’t work there now)

* Diễn tả thói quen trong quá khứ (không còn xảy ra ở hiện tại nữa = used to + V bỏ “to”

* Dùng trong mệnh đề điều kiện II à Sạo ở HT hay TL

6. QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (QKTD)

            Was/were + Ving

- Diễn tả một hành động xảy ra cùng một lúc với một hành động khác trong QK

QK

When

QKTD

 

While

 

 

As

 

QKTD

As soon as

QK

Ex: Hôm qua khi tôi đang đi, trời mưa

Þ yesterday, when I was going, it rained

- Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trong một thời gian QK (tgian rõ rệt)

Ex: From 8 to 10 yesterday, I was doing my exercies.

¹ Yesterday I did my exercises.

- Diễn tả một TL trong QK (sắp, sẽ).

Ex: Yester she said she would go/was going there next week.

* Những chữ always, sometimes, often, usually… sẽ được dùng với thì tiếp diễn chỉ sự quấy rầy trong QK

Ex: when young, she was always cheating me.

 

 


 

 

7. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

            HAD + V3 (ed, v3)

- Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong QK

QKHT

Before

QK

Until

 

 

 

QK

After

QKHT

Ex: hôm qua trước khi tôi đi, cô ta đến đây

Þ Yesterday before I went, she had come here.

- Những chữ dùng cho HTHT (recently, several times, ever, never, just, already, not.. yet, yet) phải được dùng cho QKHT khi có một hành động khác ở QK

Ex: She has just come here.

¹ She had just come here by the time you asked me.

- Với WHEN

Ex: a) When she sang (QK), I was writing a letter à 2 hành động xảy ra cùng một lúc

¹ When I opened the door, the bird flew out à 2 hành động là kết quả tức thời của nhau

¹ When I had locked the door, I walked to her house (QK) à cùng 1 người, 2 hành động không xảy ra cùng một lúc

 

8. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

QKHT:            had                  V3

TD:                                          to         Ving

à QKHTTD: had                  been   Ving

 

 

 

 

- Là QKHT nhưng có tính chất liên tục

Ex: a) She had been sleeping for half an hour before we came here yesterday.

b) The football match had been going on for 40 minutes since we went into the stadium.

9. TƯƠNG LAI

- to be:

be

 
            (I, We) shall

            (he, she, it, you, they) will

- to have:

Have

 
            (I, We) shall

            (he, she, it, you, they) will

 

- Khiếm khuyết:

- V thường:

 

V gốc tỏ “to”

 
            (I, We) shall

            (he, she, it, you, they) will

 

 

- tomorrow: ngày mai

- next: … tới

- in 2222: vào năm 2222 (bây giờ 2008)

- in 5 years: trong 5 năm

- in future

- in the future time

- in coming day: trong những ngày sắp tới

- in some days to come: trong vài ngày tới

- some days: một ngày nào đó

* Diễn tả dự định trong lúc quyết định

ex: a) The phone is ringing. I’ll answer it.

b) Khi xem một lá thư…I’ll answer them tonight…

V gốc tỏ “to”

 
10. TƯƠNG LAI TRONG QUÁ KHỨ (future in the past)

            (I, We) should

            (He, she, it, they) would

- Diễn tả một hành động chưa xảy ra đối với một hành động khác trong QK

Ex: hôm qua cô ta nói cô ta sẽ đi CT ngày mai

Þ Yesterday she said she would go to CT tomorrow

¹ Cô ta sẽ đi CT ngày mai

Þ She will go to CT tomorrow

11. TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (TLTD)

TL:       shall/will          V gốc bỏ “to”

Tiếp diễn:                   to be               + Ving

Þ TLTD: shall/will     be                    + Ving

 

 

 

 

 

 

- Diễn tả một hành động đang xảy ra ở một thời điểm trong TL (rõ rệt và không rõ rệt)

Ex: a) Ngày mai lúc 6h tôi đang uống càphê ở quán hòm

Þ at 6 tomorrow I’ll be drinking coffee at Coffin coffeeshop

b) Năm tới giữa tháng giêng và tháng 3 tôi sẽ đang sống ở Paris

Þ Between January and march next year, I’ll be living in Paris.

c) Tomorrow I’ll go to the cinema with her. What will you be doing at that time?

- Trong viết thư, người ta thường kết thúc = câu:

“I’ll be thinking of you” Þ thời điểm tính từ lúc viết thư tới khi thư đến tay người nhận. thời điểm không rõ rệt như thí dụ a) và b)

- Diễn tả một hành động đang xảy ra cùng lúc với  một hành động trong TL: mệnh đề chính ở TL, mệnh đề phụ chỉ thời gian (bắt đầu bằng: when, while, as soon as, before, after, until….) ở HT

Ex: Ngày mai khi cô ta đến, tôi đang làm bài tập

Þ tormorrow when she comes (không dùng will come), I’ll be doing exercises

12. TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (TLHT)

TL        shall/will          + V gốc bỏ “to”

HT                               to have                        + V3

Þ TLHT: shall/will      + have             + V3

- Khi gặp “by + tiếng thời gian TL

Ex: by next June/the beginning of this year/the end of this year/May

- Diễn tả một hành động sẽ hoàn tất ở một thời điểm trong TL

Ex: a) Ngày mai khoảng 10 giờ tôi sẽ làm bài tập xong.

Þ By 10 tomorrow, I’ll have done my exercises.

b) Tomorrown by the time you come to see me, I’ll have written a letter to her.

¹ Tomorrow when you come to see me, I’ll be writing a letter to her.

13. TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

TL:       shall/will          V gốc bỏ “to”

Hoàn thành                 to have            V3

Tiếp diễn                                            to be   Ving

à TLHTTD: shall/will            have    been   Ving

- Là TLHD và có tính chất liên tục

Ex: The football match will have been going on for 40’ by the time she goes into the stadium tomorrow.

 


II. HÒA HỢP GIỮA CHỦ TỪ VÀ ĐỘNG TỪ

Nguyên tắc:    Chủ từ số nhiều + động từ số nhiều

                        Chủ từ số ít + động từ số ít (thêm s/es)

A. KHI CHỦ TỪ LÀ MỘT TIẾNG (TỪ):

 

DANH TỪ                   RIÊNG: Mr. Sang, Ms. Ngoc, Teacher…

 

                                       CHUNG          TRỪ TƯỢNG: love, remembrance…. (số ít)

                                                                 CỤ THỂ       KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC: milk, coffee…(số ít)

                                                                                        ĐẾM ĐƯỢC: a boy, dishes…

 

* Cách đổi danh từ cụ thể (đếm được) ra số nhiều:

- Thông thường thêm s:

Ex: a hat à hats; a book à books

- Đặc biệt:

            + Tận cùng: o, s, z, ch, sh, x (ở sông zồi chẳng shợ xe) à +es (trừ trường hợp tận cùng bằng o nhưng có gốc từ tiếng Pháp: Ex: a kilo à kilos; a radio à radios; a dynamo à dynamos)

                        Ex: a dish à dishes; a box à boxes

            + Tận cùng f hay fe à VES trong những từ sau

                        “Nửa Đời Bó Lá Dao Tiên

                        Sói Ngăn Vợ Cắp Bò-con Ổ-bánh-mì”

                        Half Life Sheaf Leaf Knife Elf

                        Wolf Shelf Wife Thief Calf Loaf

                                    Ex:       leaf à leaves; knife à knives

                                                ¹ scarf à scarfs (vì không thuộc nhóm này)

            + Tận cùng là “phụ âm + y” à IES

                                    Ex: a fly à flies

- Danh từ có số nhiều đổi thành chữ khác:

                  Man à men                                 goose à geese (ngỗng)

                  Woman à women                      mouse à mice (chuột)

                  Foot à feet                                  louse à lice (chí, rận)

                  Tooth à teeth                              ox à oxen

                  Child à children                          brother à brether (chỉ dùng trong kinh thánh)

- Những danh từ có số nhiều không đổi: sheep, deer, fish

- Những danh từ tận cùng = s mà chỉ số ít:

News: tin tức                                                  Athletics: thể dục học

Measles: bệnh sởi                                        Phonetics: âm vị học

Mumps: quai bị                                              The United States: Hoa kỳ

Rickets: còi xương                                       Alms: của bố thí

Mathematics: toán học                                 Algiers: an-giê-ri ở Bắc Phi

Physics: vật lý học                                         Althens: A-then, thủ đô Hy Lạp

Politics: chính trị học                                     Brussels: Bỉ

Linguistics: ngôn ngữ học                            The United Nations

Economics: kinh tế học                                Wales: xứ Wales

Statistics: thống kê học                                The Philippines

- Những danh từ luôn ở số nhiều:

                  Trousers: quần dài                                          Bellows: ống thổi

                  Shoes: giày                                                     Pincers: kìm

                  Clothes: quần áo                                             Spectacles: kính đeo mắt

                  Gloves: bao tay                                               Premises: cơ ngơi

                  Stockings: vớ                                                  Shears: kèo tỉa

                  Pants: quần đùi                                               Binoculars: ống nhòm

                  Shorts: quần sọt                                              Quarters: doanh trại quân sự

                  Pliers: cái kìm                                                 

- Những danh từ luôn kể số nhiều:

                  Committee

                  Goods

                  People

                  Staff

                  furniture

B. CHỦ TỪ LÀ NHÓM CHỮ:

                  On the table: nhóm chữ giới từ

(be) à is

 
                  To meet her: nhóm chữ nguyên mẫu

                  Meeting her: nhóm chữ phân từ

                  Asked by her: nhóm chữ phân từ

C. CHỦ TỪ THIỆT VÀ GIẢ:

 

The boys                    in CT                                 (be) à are

                                    To meet her

                                    Meeting her

Chủ từ thiệt                Seen by her

                                    She likes

 

D. CHỦ TỪ LÀ MỆNH ĐỀ:

à phải có That ở đầu câu và coi là số ít

Ex: That she likes hime makes me sad

 


III. 10 MẪU CÂU CƠ BẢN

1. S + to be + adj/nhóm chữ giới từ

            Ex: a) She is beautiful       b) She is at her house.

2. S + to be +

3. S + to be + O

            Ex: a) she is a doctor            b) Mike is a teacher

4. S + LV + adj

            Ex: she appears frightened.

5. S + LV + N

            Ex: a dog makes a friend (makes = is)

6. S + vi

Ex: She goes

7. S + vt + DO

Ex: He loves her.

8. S + vt + IO + DO

            Ex: She sent me (IO) a letter (DO).

9. S + vt  + O + C (adj)

            Ex: We consider her clever.

10. Hư từ there và it (S, O)

            a) There:

                        Ex: a) Có 2 cây viết trên bàn à There are 2 pens on the table

                              b) Ngày xửa ngày xưa, có một nàng công chúa sống trong rừng

                                    à Once upon a time, there lived a princess in a forest

            b) It:

            b1. Làm chủ từ

                        Ex: It is difficult to make friends

            b2. Làm túc từ

                        Công thức: to make/find + it + adj/N + V có “to” (nhận thấy….)

                        Ex: I find/make it difficult to make friends with that pretty girl.

 IV. CÂU 02 ĐỘNG TỪ THƯỜNG

1. Nhóm I: + Ving (Gerund)

Appreciate Admit

Enjoy Escape Finish Keep Miss

VING (GERUND)

 
Detest Suggest Consider

No use No worth Practise Postpone

Resent Resist Mention

Fancy Risk Understand Quit Mind

Avoid No good Deny

Delay Imagine hoài Gerund

Ex: Cô ta thường tránh gặp tôi à She often avoids meeting me.

 

2. Nhóm II: + Ving/V có “to”

VING

 
Begin Neglect Intend

Start Continue Plan Dread Like

Regret Forget Advise

V có “to”

 
Prefer Remember Try Study

Allow Permit Agree

Stop Love Mean Hate Fear 2 cách làm

a) Loại 1:

VING à thích

 
+ to like

+ to love

V có “to” à muốn

 
+ to dislike

+ to hate

+ would…like

Ex: a) Cô ta thích gặp tôi à She likes meeting me.

b) Cô ta muốn gặp tôi à She likes to meet me.

* Thích + V có “to” trong tình huống đặc biệt (không bình thường)

Ex: a) She likes to swim in cold water à Cô ta thích bơi trong nước lạnh

¹ b) She likes to swim à Cô ta muốn bơi

+ to try             thử + Ving

                        Cố gắng + V có “to”

 

è Thử: ngụ ý thay đổi từ phương pháp này thành phương pháp khác

+ to mean (meant)                 có nghĩa + Ving

                                                Định + V có “to”

Ex:       a) She means to go there à Cô ta định đi đến đó

b) She mean liking him à Cô ta có nghĩa (ngụ ý) thích anh ta

VING à chỉ QK

 
b) Loại 2:

+ to remember (nhớ vật)

V có “to” à Chỉ TL, HT

 
+ to forget

+ to regret: tiếc, nuối tiếc

 

            Ex:       a) I’ve lost my key. I don’t remember putting it on the table or in the box

                        b) Tomorrow is Sunday. Do you remember to go to her birthday party?

c) Loại 3:

Có O + V có “to”

 

Không O + Ving

 
+ to allow

+ to permit

+ to advise: khuyên nên

+ to recommend

 

            Ex:       a) Hôm qua cô ta khuyên nên gặp anh ta à Yesterday she advised meeting him.

                        b) Hôm qua cô ta khuyên tôi nên gặp anh ta à Yesterday she advised me to meet him

+ Ving à không chỉ mục đích

 
d) Loại 4: gồm những động từ chỉ sự bắt buộc, tiếp theo và kết thúc nhưng trong thực tế chỉ áp dụng cho những động từ có nghĩa kết thúc như to stop, to cease và to end

 

+ to stop

+ V có “to” à Chỉ mục đích

 
+ to cease

+ to end

 

            Ex:       a) I stop smoking à tôi ngừng hút thuốc: ngụ ý là đang hút và ngừng không hút nữa

                        b) I stop to smoke à Tôi ngừng để hút: ngụ ý là ngừng làm công việc gì đó để hút


3. Nhóm III: gồm những động từ tri giác tự nhiên

O + Ving à khi 2 hành động xảy ra cùng lúc

 
+ to see

+ to hear

Ex: Tôi nghe cô ta đang ca trong phòng

à I hear her singing in the room.

 
+ to watch

+ to behold: nhìn, thấy

+ to feel

+ to observe: quan sát, thấy

O + V có “to” à Chỉ mục đích

 
+ to notice: chú ý, thấy

+ to mark: chú ý, thấy

Ex: Tôi nghe cô ta ca trong phòng

à I hear her sing in the room.

 
+ to taste: nếm, thấy

+ to smell: nếm, thấy

+ to listen: lắng nghe, thấy

* I feel like eating bananas à tôi thèm ăn chuối

 

4. Nhóm IV:

+ to let

O +V bỏ “to”

 
+ to make

+ to bid (bade-bidden): bảo

+ to have: bảo

+ to know: thấy, nghe nói (chỉ trong HTHT)

            Ex:       a) She will have him buy it (or she will have it bought by him)

                        b) Have you ever known (nghe thấy) lose her honda?

Xem là khiếm khuyết à + V bỏ “to”

 
5. Nhóm V:

+ to help

Xem là V thường à + V có “to”

 
+ to dare: dám

+ to need: cần

 

            Ex:       a) She need go there hay She needs to go there.

6. Nhóm VI: gồm những thành ngữ

+ Ving

 
+ To be busy

+ To be near: suýt, gần

+ Can’t help/bear (không thể không)

+ Could help/bear

 

            Ex:       a) Cô ta suýt té à She is near falling.

                        b) Tôi không thể không cho cô ta mượn tiền à I can’t help lending her money.

+ To go + Ving (swimming, camping…)

+ Ving à có nghĩa thụ động

 
+ to need

+ to want

+ to require: đòi hỏi

            Ex:       a) Cái áo của tôi cần được giá à My shirt needs mending (to be mended)

+ please (làm ơn, vui lòng)

+ V bỏ “to” (kể hiện tại)

 
+ will you please (khi ngang hàng)

+ would you please (với người lớn)

+ could I (tôi xin phép, cho phép tôi)

            Ex:       Cho phép tôi nói chuyện với anh Sang à Could I speak to Brother Sang?

+ V bỏ “to”

 
+ had better (+not): tốt hơn là nên

+ would rather (+ not): thích..hơn

            Ex:       a) Tốt hơn là bạn nên đi đến đó đúng giờ à You had better go there on time

                        b) Cô ta thích uống cà phê hơn à She would rather drink coffee

                        c) Cô ta thích uống càphê hơn bánh mì à She’d rather drink coffee than eat bread

                        (à She likes to drink coffee better than to eat bread

                        à She prefers drinking coffee to eating bread)

à Để diễn tả một hành động xảy ra trước 1 hành động khác ở mđ chính

 
+ to have + V3

+ Having + V3

            Ex:       a) I saw her going there à thấy và đi xảy ra cùng 1 lúc

                        b) I saw her having gone there à thấy sau, đi trước

Những thành ngữ liên quan đến use:

+ to use: dùng, sử dụng à She uses this pencil.

+ used (used not, didn’t use, didn’t used) to + V bỏ “to” à thường ở QK (often: HT, QK; usually: HT)

+ to be used to + Ving: quen-với (chỉ 1 việc từ quá tới HT hay TL)

= to be/get accustomed to = be/get acquainted with

            Ex:       a) The chair is used for sitting.       

                        b) She used to go swimming when young

                        c) She is used to staying up late to learn her lessons.

 


V. MỆNH ĐỀ IF (IF-CLAUSE)

1. Loại 1 (IF tương lai)

CÁCH DÙNG

To be: am, is, are

To have: have, has

V thường: V bỏ “to”/thêm s/es

Mđ if ở HT, Mđ chính à/shall, will, can, may, must/ + V bỏ “to”

 

 

- Chỉ điều kiện xảy ra ở TL

- Câu đề cho có tiếng tgian ở TL

Ex: If she goes there, she can see you. (có thể xảy ra ở TL)

She will be thre if she asks her.

 

2. Loại 1 (IF quá khứ)

CÁCH DÙNG

To be: were

To have: had

V thường: V2/Ved

Mđ if ở QK, Mđ chính à/should, would, could, might, had to/ + V bỏ “to”

 

 

- Chỉ điều kiện trái với TL hay trái với HT (xạo ở TL hay HT)

- Câu đề cho : không có tiếng tgian hay có tiếng tgian ở HT

Ex: She is poor. I’d love her if she were rich (trái HT)

I have a test tomorrow. If I didn’t have a test tomorrown, I’d go with you. (trái QK)

 

3. Loại 1 (IF quá khứ hoàn thành)

CÁCH DÙNG

To be: had been

To have: had had

V thường: had V3/Ved

Mđ if ở QKHT, Mđ chính à/should, would, could, might,  must/ + have + V3

 

 

- Chỉ điều kiện trái với QK (xạo ở QK)

- Câu đề cho có tiếng tgian ở QK

Ex: She didn’t kick me. If she had kicked me, I’d have loved her (trái QK)

 

4. Loại khác

CÁCH DÙNG

Mđ if ở HT, Mđ chính ở HT

 

 

- Chỉ chân lý

- if = when

Ex: If you heat ice, it melts

Mđ if ở QK, Mđ chính ở QK

 

 

- Chỉ nguyên nhân hậu quả trực tiếp

- if = when

Ex: If he opened the door, the bird flew out

Mđ if dùng shall, should (không dùng will, would)

 

 

Ex: a)Nếu bạn tình cờ gặp S, hãy bảo anh ta đến gặp tôi à If you shall meet S, tell him to come to see me.

b) Nếu bây giờ tình cờ gặp cô ta, tôi sẽ cho cô ta có giang đến trường (trường hợp 2)

à If now I should meet her, I should give her a lift to school.

 

* Những thành ngữ có giá trị như IF về phương diện văn phạm:

+ Let’s supppose: chúng ta hãy giả sử rằng

+ Suppose that: hãy giả sử rằng

+ Supposing that: Giả sử rằng

+ On condition that: với điều kiện là

            Ex:       Giả sử rằng cô ta là vở của S, bạn sẽ làm gì?

à Supposing that she were S’s wife, what would you do?


VI. LIÊN ĐẠI DANH TỪ (RELATIVE PRONOUNS)

1. Who, whom, which:

            Người             who     + V                  Làm S: có 2 cách      Kéo nguyên câu 2 đưa vào câu 1

                                    Whom + S                                                      Chỉ kéo 1 mình LĐDT

            Vật                  which                          Làm O: có 1 cách      Kéo nguyên cầu 2 đưa vào câu 1

           

            Ex:       a) The boy is good. The boy can help you. (LĐTD làm S)

                        à The boy who can help you is good (kéo nguyên câu 2)

                        à The boy who is good can help you. (kéo 1 mình LĐDT)

                        b) The boy is good. I help the boy. (LĐDT làm O)

                        à The boy whom I help is good.

2. That

- That co thể thay thế cho who, whom, which nếu muốn

- That bắt buộc dùng khi tiền trí từ (là từ đứng liền trước LĐDT) là:

            + So sánh bậc nhất

            + All, only, a few, some, any, no, first, last, a little

            Ex:       Em là người con gái duy nhất mà tôi yêu à You’re the prettiest girl that I love

            + Hầm bà rằng

            + Tiền trí từ là nhóm chữ có hư từ chủ từ it:

            Ex:       It is the place:

            a) where I was born               b) in which I was born

            c) that I was born in           d) where  was I born

            e) which I was born in

3. Where        Thay cho “there” của câu 2

                        Thay cho 1 giới từ nơi chốn  + (that) / danh từ nơi chốn

            Ex:       a) The house is old. She lived in that house.

                        à The house where she lived is old.

4. When          Thay cho 1 giời từ tgian + (that)/N tgian các có ở câu trước

                                    (at, on, in)

            Ex:       a) Sunday is a day. We have no class on that day.

                        à Sunday is the day when we have no class.

 

5. Whose…….. của ………             his/her/their + N câu 2 đã có ở câu 1

                                                            N’s (N ở câu 2 cùng đã có ở câu 1)

                                                            (the) N of N ở câu 2 đã có

            Ex:       The boy is smart. I like the sister of the boy.

                        à The boy whose sister I like is smart.

6. Of which

            The N +           its, their + N

                                    The N of N chỉ đồ vật ở câu 2 có ở câu 1

            Ex:       I have bought the chair. She broke its 4 legs (à the 4 legs of which

                        à I have bought the chair the 4 legs of which she broke.

* Mệnh đề giới hạn (không ,) và không giới hạn (có ,):

Mệnh đề không giới hạn là mệnh đề có tiền trí từ là:

                        - tên riêng:

                        - Chỉ định đại từ: this, that, these, those

                        - sở hữu đại từ: my, your, his, her…

                        - sở hửu cách: ‘ hay ‘s

                        - N + nhóm chữ giới từ

            Ex:       a) Mr Pike is fat. He is my friend.

                        à Mr Pike, who is my friend, is fat

* Không dùng “giới từ + that (LĐDT)”

* Which thay thế cho cả mệnh đề:

            Ex:       a) She passed her exam. That (this) makes me surprised.

                        à She passed her exam, which makes me surprised.

                        b) T loves N, which makes S sad.

7. Why (tại sao mà): the reason why: lý do tại sao

            Ex:       Tôi không biêt lý do tại sao mà cô ta đã thương S.

                        à I don’t know the reason why she has loved S.

* Ghi chú về why:

            a) Tại sao bạn phải mua xe hơi đó? à Why do you have to buy that car?

            b) TẠi sao phải mua xe hơi đó? à Why has to buy that car

* Những LĐDT đặc biệt:

- Nhóm 1:

            + As: khi dùng với same hay such

            The same + N + as: giống như

            Such (a, an) + N + as: như thế đó

            Ex:       a) Hãy làm theo cách giống như bạn thích

                        à Do the way which you like / Do the same way as you like

                        b) I like the girl whom you like

                        I like such a girl as you like

            + But:              được dùng sau môt câu phủ định và câu trở thành câu xác định

                                    Nghĩa là “mà không”

                                    Thường sau no one, nobody, nothing

            Ex:       a) There is noone here but can speak E

à Không có ai ở đây mà không có thể nói TA = tất cả mọi người đều có thể nói TA

                        b) He doesn’t eat dinner but drinks beer

à Ông ta không ăn tối mà không uống bia = Ông ta ăn tối đều uống bia

- Nhóm 2: gồm who, what, which ráp với “ever”

            Whoever: bất cứ ai                                       LĐDT

            Whatever: bất cứ gì                                      O

            Whichever: bất cứ cái nào                           S

            Ex:       a) Bạn có thể gặp bất cứ ai bạn muốn à You can meet whoever you want (LĐDT)

                        b) Anh ta ăn bất cứ cái gì à He eats whatever (O).

                        c) Bất cứ cái gì xảy ra cho tôi đều tốt à Whatever happen to me are good (S).

                                                                                          à Whatever happens to me is good (S).

                        d) I’ll receive whatever you are giving me.

* LĐDT kép: 2 LĐDT khi câu có 3 ý

VII. GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT

N                     Noun                                                danh từ

S                     subject                                             chủ từ

Vi                    intransitive verb                              nội động từ (không cần túc từ trực tiếp DO)

Vt                    transitive verb                                 ngoại động từ (cần túc từ trực tiếp DO)

V                     verb                                                  động từ

O                     object                                               túc từ

C                     complement                                    thụôc từ

Adv                 adverb                                             trạng từ

Adj                  adjective                                          tính từ

LV                   linking verb                                      động từ nối

DO                  direct object                                    túc từ trực tiếp

IO                    indirect object                                 túc từ gián tiếp

VIII. CÁC LOẠI ĐẠI TỪ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG

CHỦ TỪ (S)

TÚC TỪ (O)

SỞ HỮU 1

SỞ HỮU 2

PHẢN THÂN

I

me

my

mine

myself

You

you

your

yours

yourself

He

him

his

his

himself

She

her

her

hers

herself

It

it

its

its

itself

We

us

our

ours

ourselves

You

you

your

yours

yourselves

They

them

their

theirs

themselves

Ghi chú:  SỞ HỮU 1 + Noun à My house; SỞ HỮU 2 hiểu ngầm là kèm với vật/người đi cùng. Ex: Người 1: This is my pen. Người 2: That is mine (mine = my pen)